Kaizoku Sentai Gokaiger – Wikipedia tiếng Việt

” Siêu nhân Hải tặc ” và ” Siêu nhân Hải tặc Gokaiger ” đổi hướng đến đây. Về những nghĩa khác tương quan, xem Siêu nhân ( xu thế )

Kaizoku Sentai Gokaiger (海賊戦隊ゴーカイジャー (Hải tặc Chiến đội Gokaiger), Kaizoku Sentai Gōkaijā?), dịch là Chiến đội hải tặc Gokaiger là tựa series Super Sentai thứ 35 được phát sóng trên TV Asahi vào ngày 13 tháng 2 năm 2011, tiếp nối series Tensou Sentai Goseiger.Bộ phim được chiếu song song với Kamen Rider OOOKamen Rider Fourze trong Super Hero Time. Series có chủ đề hải tặc và là kỉ niệm series thứ 35, khi các nhân vật chính có thể tiếp nhận sức mạnh của các đội tiền nhiệm. Đây là series sentai thứ 2 sau Boukenger về đề tài kho báu.

Bản mỹ hóa là Power Rangers Super Megaforce .

Bộ phim được lồng thuyết minh và phát hành tại Việt Nam bởi hãng phim Phương Nam với tên gọi Gokaigers – Truy tìm kho báu vũ trụ .

34 nhóm Super Sentai bảo vệ Trái Đất đối mặt với sự xâm lăng của kẻ thù mới: Đế quốc Vũ trụ Zangyack (宇宙帝国ザンギャック, Uchū Teikoku Zangyakku?), đế chế hùng mạnh nhất vũ trụ đã thôn tính và hủy diệt hàng ngàn hành tinh. Với tất cả sức mạnh của mình và dưới sự lãnh đạo của Akaranger, cả 34 chiến đội đã đẩy lùi được thế lực này, nhưng cái giá phải trả là toàn bộ sức mạnh của họ bị tiêu tán ra ngoài không gian dưới dạng các Ranger Key. Ngày nay, một nhóm hải tặc vũ trụ, dẫn đầu bởi Captain Marvelous, đang dong buồm khắp vũ trụ để tìm “Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ” (宇宙最大の宝, Uchū Saidai no Takara?), và hành trình đó đưa họ đến Trái Đất. Nhóm hải tặc đó được gọi là “Kaizoku Sentai Gokaiger”. Nhưng lúc đó, Zangyack đã lên kế hoạch xâm lược Trái Đất lần thứ 2. Trước việc Zangyack cản trở hành trình tìm kiếm kho báu của mình cũng như hành động của chúng với người dân vô tội, Gokaiger không ngần ngại đứng ra tuyên chiến với bọn chúng để dọn đường tìm kiếm Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ, và tiện tay…bảo vệ Trái Đất.

Gokaiger là những hải tặc vũ trụ đi tìm “Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ“. Căn cứ của họ là con tàu Gokai Galleon, với hoa tiêu là robot vẹt Navi (ナビィ, Nabyi?).

Captain Marvelous (キャプテン・マーベラス, Kyaputen Māberasu?)Gokai Red (ゴーカイレッド, Gōkai Reddo?)

Anh là thuyền trưởng của Gokai Galleon, là một người sáng suốt, mưu trí nhưng rất nóng nảy và dễ mất bình tĩnh. Anh luôn tỏ vẻ bất cần đời, lạnh nhạt, lãnh đạm với mọi thứ xung quanh. Nhưng bên trong vẻ bên ngoài đó là trái tim luôn chăm sóc đến đồng đội và những người xung quanh. Anh cũng chuẩn bị sẵn sàng gạt bỏ việc tìm kiếm kho tàng sang một bên để ra tay trượng nghĩa. Theo lời Hakase và Ahim, dù chuyện ra tay trượng nghĩa đó khiến công cuộc săn tìm kho tàng luôn bị chậm tiến trình, nhưng chính điều đó khiến Marvelous là một người rất tuyệt vời. Anh còn là người rất háu ăn và ăn rất nhiều, với mục tiêu ” Ăn no hơn ăn ngon “. Anh từng là thành viên của Hải tặc đỏ do AkaRed đứng vị trí số 1, cùng với Basco – kẻ sau đó đã phản bội vì ” Kho báu vĩ đại nhất ngoài hành tinh “. Gần cuối phim, anh đấu một trận sinh tử với Basco và thắng lợi, giành lấy 5 thế lực Super Sentai ở đầu cuối .

Joe Gibken (ジョー・ギブケン, Jō Gibuken?)Gokai Blue (ゴーカイブルー, Gōkai Burū?)

Anh từng là cựu binh của Zangyack, nhưng đã đào ngũ khi tận mắt chứng kiến sự gian ác của chúng. Anh được Marvelous cứu khi đang chạy trốn khỏi sự truy bắt của Zangyack và sau đó đi theo Marvelous để trở thành một hải tặc. Những hiểu biết của anh về nội tình Zangyack là thông tin rất hữu dụng cho Gokaiger. Joe là người ít nói, trang nghiêm và có phần lạnh nhạt. Nhưng tận sâu trong trái tim, anh luôn đau đáu về sự quyết tử của Sid – tiền bối và cũng là người dạy kiếm pháp cho anh, và anh càng đau đớn, dằn vặt khi biết Sid vì cứu anh mà đã bị bắt giam rồi biến hóa thành cỗ máy chiến đấu sinh học Barizorg. Sau này, Joh Ohara / Yellow Lion của Choujuu Sentai Liveman đã giúp Joe hiểu ra rằng điều anh hoàn toàn có thể làm là giải thoát linh hồn cho Sid. Anh là người duy nhất trong đội có đòn kết liễu của riêng mình, một đòn của Ngũ kiếm phái, và một đòn trinh sát do Sid dạy .

Luka Millfy (ルカ・ミルフィ, Ruka Mirufi?)Gokai Yellow (ゴーカイイエロー, Gōkai Ierō?)

Là thành viên nữ tiên phong gia nhập nhóm. Cô được Marvelous và Joe phát hiện khi đang lẻn vào tàu của Zangyack để lấy trộm nguyên vật liệu. Luka là một cô gái can đảm và mạnh mẽ, có phần dữ dằn và sống vật chất, khi nào cũng chỉ muốn có thật nhiều tiền. Sự dữ dằn, ham tiền của Luka một phần đến từ quá khứ xấu số của cô, khi cô từng là người vô gia cư, em gái của cô thậm chí còn đã qua đời chỉ vì không đủ miếng ăn. Vì mất em gái từ nhỏ, cô cũng hiểu giá trị của tình cảm mái ấm gia đình. Cũng chính những năm tháng tuổi thơ xấu số cùng thói quen ngắm sao trời vào đêm hôm đã rèn luyện cho Luka sự nhạy bén trong mọi trường hợp, điều rất thiết yếu với một hải tặc. Cô cũng chiếm hữu kiếm pháp điêu luyện, không hề kém cạnh so với Joe. Trong nhóm, cô thân thương với Ahim nhất, xem Ahim như em gái mình và luôn che chở, bảo vệ cho Ahim. Cô cũng rất thích chọc ngoáy, bắt nạt Hakase .

Don Dogoier (ドン・ドッゴイヤー, Don Dogoiyā?)Gokai Green (ゴーカイグリーン, Gōkai Gurīn?)

Anh là kỹ sư của tàu, được mọi người trong nhóm (trừ Gai) gọi là “Hakase” (Giáo sư). Vì chấp nhận đề nghị sửa chữa Gokai Galleon dù biết cả nhóm đang bị truy nã mà Don được Marvelous cho gia nhập thủy thủ đoàn, dù anh chẳng có chút kỹ năng chiến đấu nào. Vì lẽ đó mà anh là thành viên kém giá nhất trong nhóm. Phong cách chiến đấu của anh bị xem là vô cùng ngớ ngẩn, thường xuyên có những pha xử lý đi vào lòng đất và cả những pha tạo dáng cực kỳ khó đỡ. Tuy vậy, Don là thiên tài trong việc sửa chữa máy móc và chế tạo vũ khí. Chính anh là người chế tạo Gokai Galleon Buster, vũ khí kết liễu của Gokaiger sau này. Bên cạnh đó, anh còn là đầu bếp chính của nhóm, trước khi…phải chia sẻ nhà bếp với Gai.

Ahim de Famille (アイム・ド・ファミーユ, Aimu do Famīyu?)Gokai Pink (ゴーカイピンク, Gōkai Pinku?)

Cô là công chúa của hành tinh Famille – một hành tinh bị Zangyack tàn phá. Cô dữ thế chủ động xin gia nhập nhóm để trả thù Zangyack và trở thành kỳ vọng của dân cư hành tinh Famille đang phải sống tị nạn. Giống với Hakase, ngày tiên phong gia nhập nhóm, cô không biết chút gì về kiến thức và kỹ năng chiến đấu, nhưng sau đó đã dần cải tổ và có kiến thức và kỹ năng chiến đấu không thua kém bất kể ai trong nhóm. Trong nhóm, Ahim như một cô em gái được những anh chị hết lòng bảo vệ. Cũng nhờ những thành viên trong nhóm mà cô đã vượt mặt Zatsurig – hộ vệ của Hoàng đế Zangyack Akdos Gil, cũng là kẻ năm xưa đã phụng mệnh tàn phá hành tinh Famille, trả thù cho vua cha và mẫu hậu đã chết dưới tay hắn. Ahim là cô gái dịu dàng êm ả, luôn chăm sóc đến những thành viên. Chính sự êm ả dịu dàng, ân cần của cô khiến những thành viên trên tàu ít cãi cự và thân thiện với nhau hơn .

Ikari Gai (伊狩 (いかり) 鎧 (がい), Ikari Gai?)Gokai Silver (ゴーカイシルバー, Gōkai Shirubā?)

Anh là thành viên gia nhập nhóm trễ nhất và là người Trái Đất duy nhất trong nhóm. Việc anh có sức mạnh của Gokaiger cũng khá vô tình khi anh cố cứu một bé gái khỏi tai nạn thương tâm giao thông vận tải. Sau đó anh được gặp linh hồn 3 chiến binh thứ 6 đã quyết tử là DragonRanger, TimeFire và AbareKiller. Họ trao cho anh Gokai Cellullar và Ranger Key để biến thân thành Gokai Silver. Anh đến tìm gặp nhóm Gokaiger và xin gia nhập. Nhưng mới đầu, Marvelous đã phủ nhận vì đối phó với một đế quốc hùng mạnh như Zangyack không có chỗ cho những tay mơ. Tuy nhiên, khi thấy được ý chí kiên trì của Gai và cách anh chiến đấu, Marvelous đã đổi ý và cho anh gia nhập. Gai là người vui nhộn, linh động nhưng hơi quá lố khiến người khác nhức đầu. Nhưng anh cũng là người sống có nghĩa vụ và trách nhiệm và hết lòng vì đồng đội. Anh có cỗ máy chiến đấu riêng là GoZyuDrill, hoàn toàn có thể biến hình thành GoZyuRex và GoZyuJin, là cỗ máy sản xuất ở thể kỷ 31, và là món quà anh nhận được từ Domon / TimeYellow của Mirai Sentai Timeranger. Anh có hiểu biết sâu rộng về Super Sentai – điều tối quan trọng để tìm ra ” Kho báu đệ nhất thiên hà ” .

Đế quốc Vũ trụ Zangyack (宇宙帝国ザンギャック, Uchū Teikoku Zangyakku?) là đế chế ngoài hành tinh đã đến xâm lược Trái Đất và bị 34 Super Sentai đánh bại. Giờ đây, Thái tử Walz Gil, con trai của Hoàng đế Akdos Gil, phụng mệnh vua cha trở lại xâm lược Trái Đất lần 2 với những viên cận thần là cỗ máy chiến đấu sinh học Barizorg, tướng quân Damaras và nhà khoa học Insarn, cùng với sự trợ giúp của Basco, kẻ đã phản bội Marvelous và Hải tặc đỏ vì “Kho báu vĩ đại nhất vũ trụ” và được Zangyack cấp phép đi lại.

Thái tử Walz Gil[sửa|sửa mã nguồn]

Hắn là con trai của Hoàng đế Akdos Gil, được vua cha giao trách nhiệm biến Trái Đất thành thuộc địa của Zangyack. Tuy nhiên hắn chỉ là một tên ” em chã ” ngu dốt, kiến thức và kỹ năng chỉ huy lẫn chiến đấu đều không có, chỉ biết chửi mắng, mè nheo và thoái thác nghĩa vụ và trách nhiệm cho cấp dưới. Nhưng hắn cũng rất tự cao tự đại, ngông cuồng phách lối. Dù vậy, hắn cũng có góc khuất khá đáng thương. Chính vì là con trai của Hoàng đế, nên từ nhỏ đến khi trưởng thành, Walz Gil không có lấy một người bạn, luôn cảm thấy cô độc và không được vua cha tin cậy. Vì vậy hắn luôn gạt phăng quan điểm của cấp dưới, ép buộc họ phải làm theo ý mình để chứng tỏ bản thân cũng tự mình làm được những điều lớn lao. Nhưng vì quá tự mãn, không nghe lời cấp dưới mà hắn tự đẩy mình vào chỗ chết khi tự mình lái cỗ máy chiến đấu hòng hủy hoại Gokaiger, nhưng lại bị Gokaiger tàn phá .
Hắn là một đại tướng của Zangyack, được ca tụng là ” Kẻ mạnh nhất thiên hà ” và được Hoàng đế giao trách nhiệm làm quân sư cho Walz Gil. Ngoài việc làm quân sư, hắn còn phải … quét dọn mớ hỗn độn mà tên Thái tử bất tài gây ra sau mỗi trận chiến với Gokaiger. Trên thực tiễn, việc hắn đi cùng theo lệnh Hoàng đế khiến Walz Gil rất bất mãn, cho rằng vua cha không tin yêu mình. Đó cũng là nguyên do mà hắn liên tục phải hứng chịu những lần giận cá chém thớt cùng lời lẽ cay nghiệt từ Walz Gil, thậm chí còn không được tin tưởng giao bất kể trách nhiệm nào. Dù vậy, hắn vẫn một mực trung thành với chủ, không than vẫn hay bật lại Thái tử, chỉ nỗ lực làm tròn nghĩa vụ và trách nhiệm mà Hoàng đế giao cho. Nhưng khi Walz Gil tử trận, hắn liền bị Hoàng đế khép tội không làm tròn nghĩa vụ và trách nhiệm và bị tống giam. Sau đó hắn cũng được thả và phụng mệnh Hoàng đế trực tiếp đi tàn phá Gokaiger để lấy công chuộc tội, nhưng rồi cũng bị Gokaiger hạ gục .
Hắn là cỗ máy chiến đấu sinh học, một mực trung thành với chủ với Walz Gil và cũng được hắn hết mực tin yêu. Trước đây, hắn chính là tiền bối Sid của Joe Gibken / GokaiBlue. Vì giúp Joe chạy trốn, Sid đã bị bắt giam, tẩy não và đổi khác thành khung hình máy móc. Nhưng kiếm pháp của Sid không bị mất đi và Joe đã hiểu ra mọi chuyện đằng sau khung hình máy móc kia. Để giải thoát cho linh hồn người tiền bối, anh đã tự mình vượt mặt Barizorg bằng chính kiếm pháp năm xưa được Sid truyền dạy .
Là nhà khoa học đại tài của Zangyack. Cô ta là người sản xuất chính sách hồi sinh và hóa khổng lồ những tiểu đội trưởng bị Gokaiger hạ gục. Nhưng ngoài việc đó ra, cô ta không có vai trò nào đáng kể. Insarn cũng được Hoàng đế hạ lệnh trực tiếp đi hủy hoại Gokaiger, sau khi Damaras chết, nhưng rồi cũng phải chịu chung số phận với Damaras .
Hắn là cựu thành viên của Hải tặc đỏ, cũng là bạn cũ của Marvelous. Năm xưa, vì ” Kho báu đệ nhất thiên hà ” mà hắn đã phản bội đồng đội, bán thông tin cho Zangyack. Sau đó, hắn được Zangyack cấp phép tự do đi lại. Basco luôn Open để cản trở Gokaiger, thậm chí còn khiến họ nhiều phen khốn đốn vì sức mạnh đáng sợ của mình. Hắn cũng thu thập Ranger Key như Gokaiger, nhưng thay vì thuyết phục, hắn lại dùng vũ lực với những chiến binh Sentai để cưỡng đoạt thế lực từ tay họ. Hắn có năng lực thao túng những Ranger Key, biến chúng thành tay sai của mình. Thật ra, ngay khi còn là Hải tặc đỏ, Basco đã biểu lộ sức mạnh đáng sợ và lòng tham vô đáy của mình, dù ngoài mặt vẫn tỏ ra không có gì điển hình nổi bật, chỉ là tên phụ bếp trên Gokai Galleon. AkaRed đã nhận ra điều đó và luôn cẩn trọng khi thấy Zangyack treo giá cho cái đầu của Basco lên đến 3 triệu Z. Ở cuối phim, hắn và Marvelous đấu một trận sinh tử, và hắn là kẻ thua cuộc .
Mỗi tập phim của Gokaiger được gọi là ” Điểm ” mang phong thái Hải tặc

  1. Hải Tặc Vũ Trụ Xuất Hiện宇宙海賊現る,

    Uchū Kaizoku Arawaru

    ?

  2. Giá Trị Của Trái Đấtこの星の価値,

    Kono Hoshi no Kachi

    ?

  3. Hãy Biến Dũng Khí Thành Sức Mạnh;Phép thuật Hải tặc kết hợp勇気を魔法に変えて ~ マージ ・ マジ ・ ゴー ・ ゴーカイ ~,

    Yūki o Mahō ni Kaete ~ Māji Maji Gō Gōkai ~

    ?

  4. Chúng Ta Là Đồng Đội何のための仲間,

    Nani no Tame no Nakama

    ?

  5. Phán Quyết Của Hải Tặcジャッジメント ・ パイレーツ,

    Jajjimento Pairētsu

    ?

  6. Điều Tối Quan Trọng一番大事なもの,

    Ichiban Daiji na Mono

    ?

  7. Bài Học Quyền Phápニキニキ ! 拳法修行,

    Niki-Niki ! Kenpō Shugyō

    ?

  8. Chiến Thuật Tiểu Gián Điệpスパイ小作戦,

    Supai Shōsakusen

    ?

  9. (Sư Tử Tấn Công)Cuộc Tấn Công Của Sư Tử獅子 、 走る,

    Shishi, Kakeru

    ?

  10. (Ván Bài Lật Ngửa) Ván Bài Thắng Thuaトランプ勝負,

    Toranpu Shōbu

    ?

  11. (Mối Gắn Kết Của Những Võ Sĩ) Cuộc Xung Đột Lớn真剣大騒動,

    Shinken Daisōdō

    ?

  12. Samurai Phô Trương Tột Bậc極付派手侍,

    Kiwametsuki Hade na Samurai

    ?

  13. Xin Hãy Chỉ Lối道を教えて,

    Michi o Oshiete

    ?

  14. Đến Giờ An Toàn Giao thôngいまも交通安全,

    Ima mo Kōtsū Anzen

    ?

  15. Tàu Săn Lùng Xuất Hiện私掠船現る,

    Shiryakusen Arawaru

    ?

  16. Xung Đột! Sentai vs. Sentai激突 ! 戦隊VS戦隊,

    Gekitotsu ! Sentai Bāsasu Sentai

    ?

  17. Chàng Trai ánh Bạc Vĩ đại凄い銀色の男,

    Sugoi Gin’iro no Otoko

    ?

  18. Robot Khủng Long Mũi Khoan Cuồng恐竜ロボットドリルで大アバレ,

    Kyōryū Robotto Doriru de Ō Abare

    ?

  19. Bộ giáp của 15 Chiến Binh15 戦士の鎧,

    Jū-go Senshi no Yoroi

    ?

  20. Khu Rừng Của Sự Nghi Kỵ迷いの森,

    Mayoi no Mori

    ?

  21. Trái Tim Của Những Nhà Thám Hiểm冒険者の心,

    Bōkensha no Kokoro

    ?

  22. Lời Hứa Sao Băng星降る約束,

    Hoshi Furu Yakusoku

    ?

  23. Sinh Mệnh Con người Là Tương Lai Của Trái Đất人の命は地球の未来,

    Hito no Inochi wa Chikyū no Mirai

    ?

  24. Loài Người Trái Đất Ngu Xuẩn愚かな地球人,

    Oroka na Chikyūjin

    ?

  25. Cướp Biển Và Ninja海賊とニンジャ,

    Kaizoku to Ninja

    ?

  26. Màn ShuShuTo Đặc BiệtシュシュッとTHE SPECIAL,

    Shushutto Za Supesharu

    ?

  27. Biến Hình Hải Tặc Trên Cả Tuyệt Vờiいつもより豪快なチェンジ,

    Itsumo yori Gōkai na Chenji

    ?

  28. Đôi Cánh Vĩnh Cửu翼は永遠に,

    Tsubasa wa Eien ni

    ?

  29. Hợp Thể Mới,Biến Thân Abareアバレ七変化で新合体,

    Abare Shichihenge de Shin Gattai

    ?

  30. Linh Hồn Của Người Bạn友の魂だけでも,

    Tomo no Tamashii Dake Demo

    ?

  31. Chấn Động ! Chiến thuật bí mật !衝撃 ! ! 秘密作戦,

    Shōgeki ! ! Himitsu Sakusen

    ?

  32. Một Nguồn Sức Mạnh Mới力を一つに,

    Chikara o Hitotsu ni

    ?

  33. Người Anh Hùngヒーローだァァッ ! !,

    Hīrō daaa ! !

    ?

  34. Điều ước Thành Hiện Thực夢を叶えて,

    Yume o Kanaete

    ?

  35. Phá Vỡ Không Gian Thế giới次元ノムコウ,

    Jigen no Mukō

    ?

  36. Chiến Hữu Hải Tặc相棒カイゾク,

    Aibō Kaizoku

    ?

  37. Cỗ Máy Chiến tranh Mạnh Nhất最強の決戦機,

    Saikyō no Kessenki

    ?

  38. Sức Mạnh Để Đạt Được Ước Mơ夢を掴む力,

    Yume o Tsukamu Chikara

    ?

  39. Tại Sao Chúng Ta Lại Là Học Sinh Trung học ?どうして ? 俺たち高校生,

    Dōshite ? Oretachi Kōkōsei

    ?

  40. Tương Lai Trong Quá Khứ未来は過去に,

    Mirai wa Kako ni

    ?

  41. Điều Không Thể Mấtなくしたくないもの,

    Nakushitakunai Mono

    ?

  42. Kẻ Mạnh Nhất Vũ Trụ宇宙最強の男,

    Uchū Saikyō no Otoko

    ?

  43. Anh Hùng Huyền Thoại伝説の勇者に,

    Densetsu no Yūsha ni

    ?

  44. Đêm Giáng Sinh An Bình素敵な聖夜,

    Suteki na Seiya

    ?

  45. Ninja Hoang mang慌てん坊忍者,

    Suteki na Seiya

    ?

  46. Hero Hợp Cáchヒーロー合格,

    Hīrō Gōkaku

    ?

  47. Tận Cùng Của Sự Phản Bội裏切りの果て,

    Uragiri no Hate

    ?

  48. Trận Chiến Định Mệnh宿命の対決,

    Shukumei no Taiketsu

    ?

  49. Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ宇宙最大の宝,

    Uchū Saidai no Takara

    ?

  50. Ngày Quyết Chiến決戦の日,

    Kessen no Hi

    ?

  51. Tạm Biệt, Hải Tặc Không Gianさよなら宇宙海賊,

    Sayonara Uchū Kaizoku

    ?

Ngoài lần xuất hiện đầu tiên trong phim Tensou Sentai Goseiger vs. Shinkenger: Epic on Ginmaku, Gokaiger cũng có 4 bộ phim riêng.

Phim kỉ niệm 35 năm Super Sentai

[sửa|sửa mã nguồn]

Năm 2011 đánh dấu 35 năm loạt phim Super Sentai, một bộ phim kỉ niệm được dự kiến sự công chiếu vào ngày 11 tháng 6 năm 2011. Bộ phim bao gồm Gokaiger, Goseiger, cũng như các nhóm trong các loạt phim Super Sentai khác. Bộ phim có tên là Gokaiger Goseiger Super Sentai 199 Hero Daikessen (ゴーカイジャー ゴセイジャー スーパー戦隊199ヒーロー 大決戦, Gōkaijā Goseijā Sūpā Sentai Hyakukyūjūkyū Hīrō Daikessen?).[1]

Con Tàu Ma Bay

[sửa|sửa mã nguồn]

Kaizoku Sentai Gokaiger THE MOVIE: Con Tàu Ma Bay (海賊戦隊ゴーカイジャーTHE MOVIE 空飛ぶ幽霊船, Kaizoku Sentai Gōkaijā Za Mūbī Sora Tobu Yūreisen?, Bộ Phim Về Kaizoku Sentai Gokaiger: Con Tàu Ma Bay) là một bộ phim điện ảnh của Kaizoku Sentai Gokaiger[2]. Bộ phim phát hành vào ngày 6 tháng 8 năm 2011, bên cạnh phim về Kamen Rider OOO.[3]

Phim kỉ niệm 30 năm Metal Hero[sửa|sửa mã nguồn]

Kaizoku Sentai Gokaiger VS. Uchū Keiji Gavan : THE MOVIE

Kaizoku Sentai Gokaiger VS. Uchū Keiji Gavan: THE MOVIE (海賊戦隊ゴーカイジャーVS宇宙刑事ギャバンTHE MOVIE, Kaizoku Sentai Gōkaijā Tai Uchū Keiji Gyaban Za Mūbī?) là một bộ phim điện ảnh nằm trong series phim Super Sentai thứ 35 Kaizoku Sentai Gokaiger. Đây là bộ phim có sự kết hợp với nhân vật chính trong series phim Uchū Keiji Gavan, vì năm 2012 kỉ niệm 30 năm Metal Hero.[4]

Gokaiger VS. Gavan được phát hành vào ngày 21 tháng 1 năm 2012, với sự xuất hiện của các nhân vật chính trong cả GokaigerGavan. Kenji Ohba không chỉ thể hiện vai Gavan, nhưng còn thể hiện cả các vai diễn của mình trong Battle Fever JDenshi Sentai Denziman.[5][6]

Super Hero Taisen

[sửa|sửa mã nguồn]

Kamen Rider × Super Sentai: Super Hero Taisen (仮面ライダー×スーパー戦隊 スーパーヒーロー大戦, Kamen Raidā × Sūpā Sentai: Sūpā Hīrō Taisen?) là bộ phim kỉ niệm 10 năm loạt chương trình Super Hero Time trên TV Asahi. Bộ phim có sự xuất hiện của các nhân vật chính trong Kamen Rider DecadeKaizoku Sentai Gokaiger cũng như Kamen Rider FourzeTokumei Sentai Go-Busters. Một số diễn viên trong Kamen Rider Den-O như Akiyama Rina, Ishimaru Kenjirō, và Seki Toshihiko cũng xuất hiện với vai diễn tương ứng.[7][8]

Tokumei Sentai Go-Busters vs. Kaizoku Sentai Gokaiger: The Movie (特命戦隊ゴーバスターズVS海賊戦隊ゴーカイジャーTHE MOVIE, Tokumei Sentai Gōbasutāzu Tai Kaizoku Sentai Gōkaijā Za Mūbī?) công chiếu vào ngày 19 tháng 1 năm 2013. Như các phim VS trước, phim này kể về sự hội ngộ của các Tokumei Sentai Go-BustersKaizoku Sentai Gokaiger, cũng như sự ra mắt của đội Sentai 2013, Zyuden Sentai Kyoryuger.[9][10]

Là một phần của lễ kỷ niệm 40 năm Super Sentai với Doubutsu Sentai Zyuohger, hàng loạt dàn diễn viên Gokaiger đã Open đặc biệt quan trọng vào những tập 28 ( ngày 4 tháng 9 năm năm nay ) và 29 ( ngày 11 tháng 9 năm năm nay ), kỷ niệm tập thứ 1.999 và 2000 của Series Super Sentai, gồm có một phiên bản nhạc phim kết thúc mới của Gokaiger có tiêu đề ‘ Super Sentai Hero Getter năm nay ‘. [ 11 ]

Diễn viên phục trang[sửa|sửa mã nguồn]

  • Gokai Red: Fukuzawa Hirofumi福沢 博文

    , Fukuzawa Hirofumi

    ?

  • Gokai Blue: Oshikawa Yoshifumi押川 善文

    , Oshikawa Yoshifumi

    ?

  • Gokai Yellow: Hachisuka Yūichi蜂須賀 祐一

    , Hachisuka Yūichi

    ?

  • Gokai Green: Takeuchi Yasuhiro竹内 康博

    , Takeuchi Yasuhiro

    ?

  • Gokai Pink: Nogawa Mizuho野川 瑞穂

    , Nogawa Mizuho

    ?

  • Gokai Silver: Satō Daisuke佐藤 太輔

    , Satō Daisuke

    ?[20]

  • Gokaioh, Damaras, Bouken Silver: Kusaka Hideaki日下 秀昭

    , Kusaka Hideaki

    ?

  • Oiles Gil: Seike Riichi清家 利一

    , Seike Riichi

    ?

  • Barizorg, Magi Shine: Okamoto Jirō岡元 次郎

    , Okamoto Jirō

    ?

  • Insarn: Ōbayashi Masaru大林 勝

    , Ōbayashi Masaru

    ?

  • Action Commanders: Satō Daisuke佐藤 太輔

    , Satō Daisuke

    ?

  • Aka Ranger: Okamoto Yoshinori岡本 美登

    , Okamoto Yoshinori

    ?

  • Black Mask: Matoba Kōji的場 耕二

    , Matoba Kōji

    ?

  • Tricera Ranger: Hachisuka Shōji蜂須賀 昭二

    , Hachisuka Shōji

    ?

  • Ninja Red: Takaiwa Seiji高岩 成二

    , Takaiwa Seiji

    ?

  • Ninja Black: Kitagawa Tsutomu喜多川 2 tom

    , Kitagawa Tsutomu

    ?

  • Deka Break: Eitoku永徳

    , Eitoku

    ?

  • Bouken Pink: Nakagawa Motokuni中川 素州

    , Nakagawa Motokuni

    ?

  • Doggie Kruger: Kusaka Hideaki日下 秀昭

    , Kusaka Hideaki

    ?[21]

  • Khác: Hitomi Sanae人見 早苗

    , Hitomi Sanae

    ?

Đầu
  • Kaizoku Sentai Gokaiger海賊戦隊ゴーカイジャー,

    Kaizoku Sentai Gōkaijā

    ?

    • Lời: Iwasato Yuho
    • Sáng tác: Mochida Yusuke
    • Cải biên: Kagoshima Hiroaki (Project.R)
    • Thể hiện: Matsubara Tsuyoshi (Project.R) cùng với Young Fresh (Project.R)
Kết

Bài hát chia làm 3 phần, phần 1 từ Himitsu Sentai Goranger đến Choujuu Sentai Liveman, phần 2 từ Kousoku Sentai Turboranger đến Mirai Sentai Timeranger, phần 3 từ Hyakujuu Sentai Gaoranger đến Tensou Sentai Goseiger. Một phiên bản sau này cũng kèm thêm Gokaiger và Tokumei Sentai Go-Busters .

Tiền nhiệm
Goseiger
Super Sentai
2011–

Kế nhiệm
Go-Busters

Bài viết liên quan