Windows NT – Wikipedia tiếng Việt

Windows NT là một họ các hệ điều hành được sản xuất bởi Microsoft, với phiên bản đầu tiên được phát hành vào tháng 7 năm 1993. Đây là một hệ điều hành vi xử lý độc lập, đa nhiệm và đa người dùng.

Phiên bản tiên phong của Windows NT là Windows NT 3.1 được sản xuất cho những máy trạm và máy chủ. Nó từng được dự tính bổ trợ cho những phiên bản người mua của Windows ( gồm có từ Windows 1.0 tới Windows 3.1 x ) đang dựa trên MS-DOS. Dần dần, họ Windows NT đã được lan rộng ra thành dòng mẫu sản phẩm hệ quản lý và điều hành có mục tiêu chung của Microsoft dành cho toàn bộ những loại máy tính cá thể, vượt lên dòng Windows 9 x .

“NT” trước đó thường được coi là từ viết tắt của cụm từ “New Technology” (Công nghệ mới) nhưng tới nay không còn mang bất cứ ý nghĩa cụ thể nào. Bắt đầu từ Windows 2000,[3] cụm từ “NT” đã bị lược bỏ khỏi tên sản phẩm và chỉ còn được ghi lại trong các dòng mã phiên bản sản phẩm.[4]

NT ban đầu là phiên bản thuần 32-bit của Windows, trong khi các phiên bản hướng tới khách hàng của nó, Windows 3.1x và Windows 9x, là các hệ điều hành lai 16-bit/32-bit. Nó là một hệ điều hành đa nền tảng. Ban đầu, nó hỗ trợ một vài nền tảng CPU, bao gồm IA-32, MIPS, DEC Alpha, PowerPC và sau đó là Itanium. Các phiên bản mới nhất nay đã hỗ trợ x86 (cụ thể hơn là IA-32 và x64) và ARM. Các tính năng chủ yếu của họ Windows NT bao gồm Windows Shell, Windows API, Native API, Active Directory, Group Policy, Hardware Abstraction Layer, NTFS, BitLocker, Windows Store, Windows Update, và Hyper-V.

Các phiên bản phát hành[sửa|sửa mã nguồn]

Nền tảng tương hỗ[sửa|sửa mã nguồn]

Yêu cầu phần cứng[sửa|sửa mã nguồn]

Yêu cầu phần cứng tối thiểu của Windows NT

Phiên bản NT
CPU
RAM
Dung lượng đĩa trống

NT 3.1
NT 3.1 Advanced Server
i386, 25 MHz
12 MB
16 MB
90 MB

NT 3.5 Workstation
NT 3.5 Server
i386, 25 MHz
12 MB
16 MB
90 MB[20]

NT 3.51 Workstation
NT 3.51 Server
i386, 25 MHz
12 MB
16 MB
90 MB[20]

NT 4.0 Workstation
NT 4.0 Server
i486, 25 MHz
12 MB
16 MB
124 MB[21]

2000 Professional
2000 Server
Pentium, 133 MHz
32 MB
128 MB
650 MB[22]

XP
Pentium, 233 MHz
64 MB
1.5 GB[23]

Server 2003
133 MHz
128 MB
1.5 GB[24]

Vista
800 MHz
512 MB
15 GB[25]

7

1 GHz
1GB (32-bit)/2GB (64-bit)
16 GB[26]

8

1 GHz với NX bit, SSE2, PAE
1GB (32-bit)/2GB (64-bit)
16 GB[27]

8.1

1 GHz với NX bit, SSE2, PAE (cùng với CMPXCHG16b, PrefetchW và LAHF/SAHF cho phiên bản x64)

1GB (32-bit)/2GB (64-bit)

16 GB[27]

10

1 GHz[28] với NX bit, SSE2, PAE (cùng với CMPXCHG16b, PrefetchW và LAHF/SAHF cho phiên bản x64)
1GB (32-bit)/2GB (64-bit)[28] 16 GB
32 GB kể từ phiên bản 1903 [ 28 ]

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Bài viết liên quan