Dạng động từ (Verb Patterns) – Trung Tâm Ngoại Ngữ EIU

Dạng động từ (Verb Patterns) - Trung Tâm Ngoại Ngữ EIU

To be or not to be?

Bạn Đang Xem: Dạng động từ (Verb Patterns) – Trung Tâm Ngoại Ngữ EIU

Doing or not doing?

That is the question…

Bạn có bao giờ nghĩ tại sao trong tiếng Anh đôi khi chúng ta sử dụng ‘to + verb” hay “verb + -ing” không? Sự thật là không có quy tắc về việc sử dụng dạng động từ nào sau một động từ hoặc cụm từ nhất định hoặc thậm chí là một tính từ. Đó là lý do tại sao chúng được gọi là “Verb Patterns” – thứ mà chúng ta phải nhớ để nói và viết chính xác bằng tiếng Anh. Trong bài học hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau xem một số từ và cụm từ mà sau nó là dạng nguyên mẫu hay thêm -ing.

Verb + -ing

Nhiều động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi một động từ dạng ‘-ing’

Một số động từ có liên quan đến ý nghĩa: like, dislike, adore, love, hate, etc.

Giới từ được theo sau bởi dạng động từ thêm ‘-ing’ . VD: ‘Are you still interested in joining the club?

Verb + infinitive

Nhiều động từ trong tiếng Anh được theo sau bởi một từ nguyên mẫu với ‘to’:

– Chúng ta sử dụng infinitive với “to” sau một số động từ: appeardecidefailneedofferrefusewantwish;

– Động từ với ý nghĩa chỉ về tương lai (hope, promise, expect, etc.) cũng thường được theo sau bởi động từ nguyên mẫu. VD: I hope to become a famous person one day;

– Sau một vài động từ + cụm từ đối tượng, VD: advise, allow, ask, cause, forbid;

– Sau một vài danh từ, thường là một phần của cụm từ, VD: It’s time to help;

– Sau một vài tính từ, e.g. I was afraid to open the door.

Dưới đây là danh sách một số động từ và cụm từ được theo sau bởi -ing hoặc nguyên mẫu:

Động từ thường theo sau bởi nguyên mẫu với “to” Động từ thường theo sau bởi -ing Động từ thường theo sau bởi nguyên mẫu không kết hợp với “to” Động từ theo sau bởi một đối tượng và “to”
·         agree·         appear

·         arrange

·         attempt

·         ask

·         choose

·         dare

·         decide

·         demand

·         deserve

·         expect

·         fail

·         grow

Xem Thêm: Superfetch là gì? Có nên tắt Superfetch Services trên Win 10

·         happen

·         hope

·         hurry

·         learn

·         long

·         manage

·         neglect

·         offer

·         pay

·         plan

·         pledge

·         pretend

·         promise

·         refuse

·         resolve

·         seek

·         seem

·         struggle

·         swear

·         threaten

·         vow

·         want

·         wish

·         appreciate·         avoid

·         contemplate

·         delay

·         deny

·         detest

·         dislike

·         endure

·         enjoy

·         escape

·         excuse

·         face

·         fancy

·         finish

·         involve

·         mention

·         mind

·         miss

·         postpone

·         practise

Xem Thêm: Điện thoại Like New là gì? Có nên mua điện thoại Like New? – Thegioididong.com

·         resent

·         risk

·         suggest

·         burst out

·         it’s no good use

·         feel like

·         give up

·         keep on

·         leave off

·         put off

·         spend/waste time

·         help·         make

·         let

·         advise·         assist

·         beg

·         bribe

·         command

·         dare

·         employ

·         enable

·         encourage

·         instruct

·         invite

·         lead

·         order

·         persuade

·         select

·         send

·         teach

·         tell

·         train

·         urge

·         warn

 Kiểm tra lại bản thân

Một số động từ có thể được theo sau bởi cả hai hình thức -ing và nguyên mẫu. Thường có sự khác biệt quan trọng về ý nghĩa.

Multiple choice quiz


Bây giờ, hãy thực hành. Chọn các dạng động từ chính xác. (Which sentences can have more than one answer? How does the meaning change? Can you think of the context where each option would be possible?)

Nguồn: https://webtintuc247.com
Danh Mục: Hỏi Đáp

Bài viết liên quan